Quy định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học tại trường Đại học Ngoại thương

Văn bản của nhà trường

(Ban hành theo quyết định số  2926/QĐ-ĐHNT  ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại thương)

 

CHƯƠNG I

 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

            Văn bản này quy định về đào tạo chất lượng cao (viết tắt là CLC) trình độ đại học tại Trường Đại học Ngoại thương (viết tắt là ĐHNT), bao gồm mục đích đào tạo, chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo; tuyển sinh; tổ chức và quản lý đào tạo; giảng viên và trợ giảng; sinh viên; nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế; đảm bảo chất lượng; cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình CLC; học phí và học bổng; quy trình phê duyệt đề án đào tạo chất lượng cao, đình chỉ tuyển sinh; thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm; khen thưởng và kỷ luật.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

            Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Chương trình đại trà là chương trình đào tạo (viết tắt là CTĐT) trình độ đại học đang thực hiện tại trường, có mức trần học phí theo quy định hiện hành của Chính phủ đối với trường đại học công lập theo cơ chế tự chủ.
  2. Chương trình chất lượng cao (viết tắt là CTCLC) là CTĐT có các điều kiện đảm bảo chất lượng và chuẩn đầu ra cao hơn chương trình đại trà tương ứng, đồng thời đáp ứng các tiêu chí và điều kiện quy định tại Quy định này.
  3. Chương trình đào tạo tham khảo là CTĐT được tham khảo để xây dựng và phát triển CTCLC. CTĐT tham khảo là chương trình đang được áp dụng ở một trường đại học trong nước hoặc ở một nước trong khu vực hay trên thế giới đã được công nhận đạt chất lượng bởi tổ chức kiểm định chất lượng có uy tín hoặc được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép thực hiện và cấp văn bằng.

Điều 3. Mục đích đào tạo chất lượng cao

            Mục đích đào tạo CLC nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trình độ đại học đối với một số chuyên ngành đào tạo của nhà trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực có tính cạnh tranh cao trên thị trường lao động trong thời kỳ hội nhập khu vực và thế giới.

Điều 4. Chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra của CTCLC phải cao hơn chương trình đào tạo đại trà tương ứng về kiến thức chuyên môn, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ, tin học. Riêng chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ, sinh viên tốt nghiệp CTCLC phải đạt tối thiểu bậc 4/6 theo khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. (xem quy đổi tương đương tại Phụ lục 1)

Điều 5. Chương trình đào tạo

  1. Chương trình đào tạo CLC của mỗi ngành/chuyên ngành được xây dựng và phát triển trên nền của CTĐT đại trà và chương trình đào tạo tham khảo của nước ngoài, có đủ các điều kiện được quy định điều 30 của Quy định này.
  2. Việc xây dựng đề cương chi tiết các học phần của chương trình đào tạo CLC phải có sự tham gia của đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình đào tạo CLC, bộ phận đảm bảo chất lượng và lấy ý kiến đóng góp của cựu sinh viên, đại diện các đơn vị sử dụng lao động. Đề cương chi tiết các học phần thuộc khối kiến thức ngành, chuyên ngành của chương trình đào tạo CLC phải có ý kiến thẩm định của 02 chuyên gia ngoài cơ sở đào tạo (trong nước hoặc quốc tế) am hiểu về lĩnh vực chuyên môn.
  3. Quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo CLC được thực hiện theo Điều 31 của quy định này.

CHƯƠNG II

QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN SINH

Điều 6. Chỉ tiêu tuyển sinh

  1. Chỉ tiêu đào tạo CLC nằm trong tổng chỉ tiêu đào tạo đã được xác định hàng năm của nhà trường.
  2. Trên nguyên tắc đảm bảo tính ổn định của các ngành đào tạo, hàng năm Hiệu trưởng quyết định chỉ tiêu tuyển sinh của từng CTCLC. Chỉ tiêu tuyển sinh của từng chương trình CLC tại Cơ sở Hà Nội do Phòng Quản lý đào tạo đề xuất và được thông qua tại Hội đồng tuyển sinh CTCLC của Cơ sở Hà Nội, chỉ tiêu tuyển sinh của từng chương trình CLC tại Cơ sở II – Tp. Hồ Chí Minh (Cơ sở II) do Giám đốc Cơ sở II đề xuất sau khi có ý kiến Hội đồng tuyển sinh CTCLC tại Cơ sở II và trình Hiệu trưởng phê duyệt thông qua Phòng Quản lý đào tạo.

Điều 7. Đối tượng tuyển sinh và điều kiện tuyển sinh

  1. Đối tượng tuyển sinh là sinh viên đã trúng tuyển vào hệ đại học chính quy Trường ĐHNT, có điểm xét tuyển từ điểm sàn nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển CTCLC (đã bao gồm điểm ưu tiên đối tượng và khu vực, điểm ưu tiên giải quốc gia/quốc tế).
  2. Điểm sàn nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của từng CTCLC là ngưỡng điểm trúng tuyển vào ngành có CTCLC tại mỗi Cơ sở đào tạo.
  3. Sinh viên đã trúng tuyển ngành có đào tạo CTCLC chỉ được đăng ký dự tuyển vào CTCLC thuộc ngành đã trúng tuyển.
  4. Sinh viên trúng tuyển các ngành không có CTCLC có tổng điểm tổ hợp môn xét tuyển tính theo cách xác định điểm xét tuyển của ngành có CTCLC (điểm ưu tiên đối tượng, khu vực, điểm ưu tiên giải quốc gia/quốc tế) không thấp hơn mức điểm sàn nhận hồ sơ dự tuyển của chương trình CLC được đăng ký dự tuyển sang chương trình CLC theo nguyện vọng.

Điều 8. Quy trình tuyển sinh

  1. Hiệu trưởng ban hành quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh CTCLC hàng năm. Hội đồng tuyển sinh CTCLC có nhiệm vụ tổ chức xét tuyển thí sinh vào học các CTCLC đúng với quy định này theo kế hoạch tuyển sinh và thông báo tuyển sinh CTCLC. Phòng Quản lý đào tạo là đơn vị thường trực tổ chức tuyển sinh, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tuyển sinh và thông báo tuyển sinh trình Hiệu trưởng phê duyệt sau khi đã thông qua tại Hội đồng tuyển sinh CTCLC.
  2. Phòng Quản lý đào tạo và Cơ sở II đăng công khai Thông báo tuyển sinh CTCLC trên website của Trường, Cơ sở có CTCLC và Phòng Quản lý đào tạo.
  3. Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển CTCLC tại Phòng/Ban Quản lý đào tạo, hồ sơ gồm: đơn đăng ký xét tuyển vào CTCLC, đơn tự nguyện tham gia học CTCLC, cam kết đóng học phí theo quy định nếu trúng tuyển và các giấy tờ khác theo thông báo tuyển sinh của Hội đồng tuyển sinh CTCLC.
  4. Phòng Quản lý đào tạo phối hợp với Khoa Tiếng Anh Chuyên ngành, Trung tâm Thông tin và Khảo thí và Cơ sở 2 tổ chức kỳ thi kiểm tra năng lực tiếng Anh đầu vào. Sinh viên có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế có điểm quy đổi tương đương đạt hoặc cao hơn điểm kiểm tra năng lực tiếng Anh tối thiểu theo Thông báo tuyển sinh được xét miễn kiểm tra năng lực tiếng Anh đầu vào.
  5. Hội đồng tuyển sinh họp xét tuyển căn cứ trên chỉ tiêu tuyển sinh, điểm xét tuyển CTCLC, các ưu tiên xét tuyển theo thông báo tuyển sinh (nếu có). Trên cơ sở kết quả họp xét tuyển của Hội đồng tuyển sinh của Cơ sở Hà Nội, Phòng Quản lý đào tạo trình Hiệu trưởng phê duyệt ngưỡng điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển của từng CTCLC tại Cơ sở Hà Nội. Ngưỡng điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển của từng CTCLC tại Cơ sở II do Giám đốc Cơ sở II trình Hiệu trưởng phê duyệt thông qua Phòng Quản lý đào tạo.
  6. Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển từ ngưỡng điểm trúng tuyển trở lên nhưng không đạt điểm kiểm tra năng lực tiếng Anh đầu vào tối thiểu theo thông báo tuyển sinh phải cam kết đáp ứng yêu cầu về điều kiện tiếng Anh tối thiểu và phải tham dự kỳ thi kiểm tra năng lực tiếng Anh sau 1 năm theo học CTCLC.
  7. Căn cứ vào số lượng sinh viên theo học CTCLC, Hiệu trưởng có thể quyết định tuyển sinh bổ sung sinh viên từ chương trình đại trà vào học năm thứ hai của khóa học CTCLC.

 

CHƯƠNG III

QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 9. Quản lý cấp trường

  1. Ban chỉ đạo CTCLC: do Hiệu trưởng làm Trưởng ban, Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo đại học chính quy làm Phó Trưởng ban, lãnh đạo Cơ sở II, Phòng Quản lý đào tạo, Phòng Kế hoạch – Tài chính, Phòng Quản lý khoa học, Phòng Hợp tác quốc tế, Phòng Quản trị - Thiết bị, Trung tâm đảm bảo chất lượng và các Khoa phụ trách chuyên môn ngành đào tạo CLC làm ủy viên. Lãnh đạo Phòng Quản lý đào tạo là ủy viên thường trực. Ban chỉ đạo CTCLC có trách nhiệm xây dựng định hướng phát triển CTCLC, thông qua kế hoạch hoạt động của CTCLC, tham mưu đề xuất các giải pháp đảm bảo chất lượng và phát triển CTCLC, cho ý kiến về các đề án ĐTCLC.
  2. Ban quản lý đào tạo CTCLC: trực thuộc Phòng Quản lý đào tạo, có chức năng quản lý đào tạo, giám sát và điều phối các nguồn lực để triển khai hiệu quả CTCLC.
  1. Ban quản lý đào tạo CTCLC thực hiện các nhiệm vụ bao gồm: chủ trì và phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính, Ban quản lý CTCLC của Cơ sở II, các Khoa phụ trách chuyên môn ngành đào tạo CLC xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán ngân sách của CTCLC trong toàn trường trình Hiệu trưởng phê duyệt sau khi được Ban chỉ đạo CTCLC thông qua, triển khai kế hoạch hoạt động của CTCLC; kiểm tra các điều kiện đảm bảo chất lượng của CTCLC; xây dựng và tổng hợp các báo cáo liên quan tới CTCLC theo yêu cầu; quản lý hoạt động học tập và giảng dạy theo kế hoạch giảng dạy; phối hợp với các Khoa phụ trách chuyên môn ngành đào tạo CLC triển khai các hoạt động ngoại khóa dành cho sinh viên CTCLC; triển khai các hoạt động quản lý đào tạo khác liên quan CTCLC.
  2. Viên chức tham gia Ban quản lý CTCLC phải có đủ năng lực chuyên môn, có kinh nghiệm trong quản lý đào tạo hoặc giảng dạy, sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý liên quan, có năng lực ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc.
  3. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan: các đơn vị liên quan có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ liên quan tới CTCLC theo quy định này và theo quy định trong Quy chế tổ chức hoạt động của Trường ĐHNT.

Điều 10. Quản lý cấp Cơ sở

  1. Ban quản lý CTCLC của Cơ sở II: chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc Cơ sở II trong việc quản lý và tổ chức đào tạo CTCLC tại Cơ sở II. Ban có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoạt động và dự kiến ngân sách hàng năm của CTCLC tại Cơ sở II, trình Giám đốc Cơ sở II phê duyệt (thông qua Ban Kế hoạch – Tài chính) và chuyển Ban quản lý đào tạo CTCLC; triển khai kế hoạch hoạt động của CTCLC tại Cơ sở II; quản lý hoạt động học tập và giảng dạy theo kế hoạch giảng dạy của Cơ sở II; phối hợp với các đơn vị chuyên môn phân công giảng viên và trợ giảng đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 của quy định này tại Cơ sở II; phân công giáo viên chủ nhiệm/cố vấn học tập theo quy định tại Điều 12 của quy định này; phối hợp với các đơn vị tại Cơ sở II triển khai các hoạt động ngoại khóa dành cho sinh viên CTCLC tại Cơ sở II; xây dựng các báo cáo liên quan CTCLC tại Cơ sở II theo yêu cầu.
  2. Viên chức tham gia Ban quản lý CTCLC của Cơ sở II phải có đủ năng lực chuyên môn, có kinh nghiệm trong quản lý đào tạo hoặc giảng dạy, sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý liên quan, có năng lực ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc.

Điều 11: Quản lý cấp Khoa

              Khoa phụ trách chuyên môn ngành đào tạo CLC (sau đây gọi là Khoa phụ trách) chịu trách nhiệm xây dựng đề án đào tạo CTCLC theo quy định tại Thông tư 23/2014/TT-BGDĐT ban hành ngày 18/07/2014; phối hợp với Phòng Quản lý đào tạo, Phòng Quản lý Khoa học và Trung tâm đảm bảo chất lượng cập nhật, sửa đổi chương trình đào tạo, đề cương các môn học nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội, cập nhật các kiến thức mới theo quy định; phân công giảng viên và trợ giảng đáp ứng yêu cầu tại Điều 19 của quy định này tại Cơ sở Hà Nội và theo đề nghị của Ban quản lý CTCLC của Cơ sở II; đề xuất và chuyển các ý kiến liên quan tới hoạt động đào tạo CLC về Ban quản lý đào tạo CTCLC để tổng hợp; phối hợp với Phòng Quản lý đào tạo đề xuất danh sách giáo viên chủ nhiệm/cố vấn học tập theo quy định tại Điều 12 của Quy định này; xây dựng báo cáo liên quan CTCLC theo yêu cầu; tham gia triển khai các hoạt động đào tạo khác theo phân công.

 Điều 12. Giáo viên chủ nhiệm/Cố vấn học tập

  1. Giáo viên chủ nhiệm/Cố vấn học tập phải là giảng viên có tham gia giảng dạy ngành đào tạo CLC, phải nắm vững CTĐT, quy định về đào tạo CLC, có khả năng hỗ trợ, tư vấn cho sinh viên trong quá trình học tập, có năng lực ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của công việc. Danh sách Giáo viên chủ nhiệm/Cố vấn học tập tại Cơ sở Hà Nội do Hiệu trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Khoa phụ trách và Phòng Quản lý đào tạo, tại Cơ sở II, Giám đốc Cơ sở II quyết định trên cơ sở đề nghị của Ban quản lý CTCLC tại Cơ sở II.
  2. Giáo viên chủ nhiệm/Cố vấn học tập phải bố trí thời gian trả lời, giải quyết các vấn đề vướng mắc của sinh viên về CTĐT, nội dung học tập, kế hoạch học tập và các vấn đề khác sinh viên cần tư vấn và hỗ trợ. Giáo viên chủ nhiệm/Cố vấn học tập phải báo cáo kịp thời đến Ban quản lý đào tạo CTCLC và Khoa phụ trách/Ban quản lý CTCLC tại Cơ sở II các vấn đề vượt quá khả năng hỗ trợ, tư vấn và giải quyết cũng như các ý kiến phản ánh của sinh viên, phụ huynh và viên chức nhà trường.

Điều 13. Khối lớp, lớp hành chính

  1. Một khối lớp hành chính CLC có quy mô tối đa là 80 sinh viên. Để thuận lợi cho công tác quản lý lớp và tổ chức học các môn ngoại ngữ, mỗi khối lớp có thể chia làm các lớp hành chính nhỏ nhưng quy mô tối đa của mỗi lớp không quá 40 sinh viên. Mỗi khối lớp hành chính sẽ có 1 khối trưởng và mỗi lớp hành chính sẽ có 1 lớp trưởng.
  2. Mỗi lớp hành chính sẽ có một giáo viên chủ nhiệm/cố vấn học tập đảm nhiệm công tác tư vấn và hỗ trợ sinh viên, một cán bộ quản lý thuộc Ban quản lý đào tạo CTCLC/Ban quản lý CTCLC của Cơ sở II đảm nhiệm công tác tổ chức và quản lý lớp.

Điều 14. Tổ chức đào tạo

  1. Thực hiện theo các quy định chung về tổ chức, quản lý đào tạo trình độ đại học hiện hành, quy chế về đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Ngoại thương.
  2. Thực hiện theo học chế tín chỉ, sử dụng triệt để các phương pháp giảng dạy mới, theo hướng phát huy năng lực cá nhân của sinh viên, tăng cường rèn luyện kỹ năng mềm, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng sử dụng các trang thiết bị hiện đại và các phần mềm chuyên dụng để giải quyết các vấn đề thuộc phạm vi chuyên môn.
  3. Quy mô tối đa của mỗi lớp học chế tín chỉ CTCLC là 90 sinh viên.
  4. Có ít nhất 20% số tín chỉ các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, ngành và chuyên ngành được dạy bằng Tiếng Anh, trong đó 1/2 số tín chỉ nêu trên do giảng viên được quy định tại điểm d khoản 1 điều 19 của quy định này đảm nhiệm.
  5. Tổ chức cho sinh viên tham quan, thực hành, thực tập tại các tổ chức, doanh nghiệp, công ty, cơ sở sản xuất theo kế hoạch; mời các giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên là các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân, đến từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước hoặc nước ngoài tham gia giảng dạy, báo cáo chuyên đề, hướng dẫn thực hành; phát triển nghề nghiệp; hợp tác với các đơn vị sử dụng lao động, doanh nghiệp liên quan để mời tham gia, hỗ trợ hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học.
  6. Áp dụng các phương pháp đánh giá hiện đại theo hướng chú trọng phát triển năng lực phân tích, thực hành, sáng tạo, tự cập nhật kiến thức; năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trên nguyên tắc khách quan, minh bạch, linh hoạt, bám sát mục tiêu của mỗi học phần và của chương trình đào tạo CLC.
  7. Bố trí đủ trợ giảng cho các giảng viên nước ngoài và các giảng viên giảng dạy các học phần đặc thù thuộc khối kiến thức chuyên ngành theo quy định tại khoản 2 điều 19 của quy định này.
  8. Bố trí đủ người hướng dẫn thảo luận, thực hành, thực tập. Đảm bảo mỗi nhóm thảo luận không quá 30 sinh viên, nhóm thực hành không quá 15 sinh viên.

Điều 15. Chuyển đổi giữa CTCLC, chương trình đại trà và chương trình tiên tiến

  1. Sinh viên thuộc CTCLC có thể quay trở lại học chương trình đại trà nếu thuộc một trong những trường hợp sau:
  • Sinh viên CTCLC nếu thấy không đủ khả năng để tiếp tục theo học chương trình CLC có thể làm đơn chuyển sang học chương trình đại trà theo quy định.
  • Sinh viên CTCLC không đủ điều kiện để tiếp tục học tập chương trình CLC theo quy định của nhà trường thì phải chuyển sang học chương trình đại trà hoặc thôi học theo quy định.
  1. Sinh viên chuyển từ chương trình đào tạo CLC sang chương trình đại trà phải quay trở lại chuyên ngành học đã trúng tuyển trước khi dự thi vào chương trình CLC.
  2. Sinh viên đang theo học chương trình đào tạo đại trà nếu có nhu cầu và đủ điều kiện theo Thông báo tuyển sinh bổ sung sinh viên từ chương trình đại trà vào học năm thứ hai của khóa học CTCLC (nếu có) có thể nộp đơn và được xem xét tiếp nhận vào chương trình CLC theo thông báo tuyển sinh bổ sung của nhà trường.
  3. Căn cứ trên quy mô đào tạo CTCLC, Hiệu trưởng quyết định cho phép sinh viên theo học chương trình đại trà có đủ khả năng học bằng tiếng Anh đăng ký học các học phần giảng dạy bằng tiếng Anh của CTCLC tại Khối kiến thức ngành và Khối kiến thức tự chọn khi đảm bảo các điều kiện tiên quyết tương đương. Số lượng học phần đăng ký tối đa là 5 học phần. Sinh viên phải nộp học phí theo mức học phí của CTCLC đối với các học phần đăng ký. Nếu học phần đăng của CTCLC phù hợp với học phần của chương trình đào tạo đại trà mà sinh viên theo học thì điểm của học phần này sẽ được chuyển điểm tương đương với học phần của chương trình đào tạo đại trà.  
  4. Căn cứ trên quy mô đào tạo của chương trình tiên tiến, Hiệu trưởng quyết định cho phép sinh viên theo học chương trình chất lượng cao đăng ký học các học phần giảng dạy bằng tiếng Anh của chương trình tiên tiến tại Khối kiến thức ngành và Khối kiến thức tự chọn khi đảm bảo các điều kiện tiên quyết tương đương. Số lượng học phần đăng ký tối đa là 4 học phần. Sinh viên phải nộp học phí theo mức học phí quy đổi cho mỗi học phần của chương trình tiên tiến đối với các học phần đăng ký. Học phần đăng ký phải phù hợp với học phần của chương trình đào tạo CLC mà sinh viên đang theo học.  

Điều 16. Kiểm tra, thi hết học phần, thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp

  1. Kiểm tra, thi hết học phần, thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp CTCLC được áp dụng theo Quy chế đào tạo đại học chính quy theo học chế tín chỉ hiện hành và các quy định có liên quan của Trường ĐHNT.
  2. Đối với các học phần giảng dạy bằng tiếng Anh, phải sử dụng tiếng Anh trong kiểm tra và thi hết học phần.
  3. Sinh viên CTCLC phải viết báo cáo thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp bằng tiếng Anh.

Điều 17. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

            Sinh viên muốn được xét tốt nghiệp phải đáp ứng các chuẩn đầu ra của chương trình CLC theo học. Điều kiện để xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp CTCLC thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học chính quy theo học chế tín chỉ hiện hành và các quy định có liên quan Trường ĐHNT.

Điều 18. Bằng cấp

            Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo CLC được cấp bằng của trường Đại học Ngoại thương. Ngoài các nội dung theo quy định, trên bằng có ghi rõ sinh viên tốt nghiệp Chương trình chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh.

 

CHƯƠNG IV

GIẢNG VIÊN, TRỢ GIẢNG, SINH VIÊN

Điều 19. Điều kiện đối với giảng viên và trợ giảng     

  1. Giảng viên
    1. Có trình độ từ thạc sỹ trở lên. Riêng giảng viên dạy lý thuyết các học phần thuộc khối kiến thức ngành, chuyên ngành phải có trình độ tiến sĩ hoặc chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có trình độ thạc sĩ tốt nghiệp ở các trường đại học của các nước phát triển đúng ngành hoặc thuộc ngành gần (đối với các ngành đặc thù);
    2. Có năng lực chuyên môn, nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của Chương trình đào tạo CLC; có kinh nghiệm giảng dạy liên quan đến ngành đào tạo CLC từ 3 năm trở lên; có phương pháp giảng dạy hiệu quả; áp dụng tốt công nghệ thông tin trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học;
    3. Giảng viên dạy các học phần chuyên môn bằng ngoại ngữ, ngoài các tiêu chuẩn nêu tại điểm a, b Khoản này, phải có trình độ ngoại ngữ bậc 5/6 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương tương) hoặc được đào tạo trình độ đại học trở lên toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ đó;
    4. Có giảng viên của các trường đại học nước ngoài (bao gồm cả giảng viên Việt Nam có quốc tịch nước ngoài) hoặc giảng viên Việt Nam đã tham gia giảng dạy trình độ đại học trở lên ở nước ngoài hoặc giảng viên đã được đào tạo trình độ tiến sỹ ở nước ngoài tham gia giảng dạy các học phần được quy định tại khoản 3 điều 14 của Quy định này.
    5. Danh sách giảng viên tham gia giảng dạy chương trình CLC do Hiệu trưởng/ Giám đốc các cơ sở phê duyệt theo đề nghị của trưởng khoa chuyên môn. Danh sách được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường.
    6. Giảng viên là người nước ngoài và giảng viên Việt Nam giảng dạy những học phần đặc thù thuộc khối kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo CLC được phép có trợ giảng. Danh mục các học phần không nằm trong khối kiến thức chuyên ngành cần có trợ giảng của mỗi chương trình đào tạo CLC phải được Hiệu trưởng phê duyệt trên cơ sở đề xuất của các khoa chuyên môn.
    7. Giảng viên hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp, giảng viên chấm khóa luận tốt nghiệp phải là giảng viên có trình độ tiến sĩ hoặc trình độ thạc sĩ tốt nghiệp ở các trường đại học của các nước phát triển. Giảng viên phải có trình độ ngoại ngữ bậc 5/6 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương) hoặc được đào tạo trình độ đại học trở lên toàn thời gian ở nước ngoài bằng tiếng Anh.
  2. Trợ giảng
    1. Trợ giảng phải có đủ năng lực chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của học phần; sử dụng tốt các thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy để hỗ trợ giảng viên trong hướng dẫn sinh viên thực hiện bài tập, hướng dẫn thực hành, thảo luận, seminar, khóa luận tốt nghiệp.
    2. Các khoa chuyên môn được phép sử dụng nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên giỏi tốt nghiệp chương trình tiên tiến, chương trình CLC tham gia hoạt động trợ giảng cho các chương trình CLC.

Điều 20. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên

  1. Nhiệm vụ của giảng viên
    1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ kế hoạch giảng dạy, chương trình đào tạo và các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành.
    2. Thường xuyên đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đào tạo CLC.
    3. Khai thác và sử dụng cơ sở vật chất phục vụ cải tiến và đổi mới phương pháp giảng dạy.
    4. Đóng góp ý kiến nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của CTCLC.
  2. Quyền của giảng viên:
    1. Được hưởng các chính sách và chế độ thanh toán đối với giảng viên giảng dạy chương trình CLC được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.
    2. Được ưu tiên sử dụng các trang thiết bị phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của CTCLC.
    3. Được tạo điều kiện để áp dụng các phương pháp dạy học tiến tiến phù hợp với thực tiễn của nhà trường.
    4. Được hưởng quyền ưu tiên khác trong hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học theo quy định của nhà trường.

Điều 21. Nhiệm vụ và quyền của sinh viên chương trình CLC

  1. Nhiệm vụ của sinh viên
    1. Thực hiện các nhiệm vụ của sinh viên trường Đại học ngoại thương theo quy định hiện hành.
    2. Chủ động xây dựng kế hoạch học tập cá nhân, tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và trao đổi sinh viên theo quy định.
    3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Nhà nước và Nhà trường.
  2. Quyền của sinh viên
    1. Được học tập trong điều kiện cơ sở vật chất, giảng viên và các điều kiện khác đáp ứng yêu cầu đào tạo CLC.
    2. Được tham gia đóng góp ý kiến với nhà trường về chương trình đào tạo, về hoạt động giảng dạy của giảng viên và các hoạt động liên quan đến tuyển sinh, tổ chức và quản lý chương trình đào tạo CLC.
    3. Được ưu tiên xét chọn tham gia các chương trình trao đổi sinh viên, chương trình chuyển tiếp với các đối tác nước ngoài.
    4. Được miễn thi ngoại ngữ đầu vào trong tuyển sinh đào tạo sau đại học của Trường ĐHNT. Được cấp chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 4/6 theo khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam.
    5. Được hưởng các quyền khác theo quy định của Nhà nước và Nhà trường.

CHƯƠNG V

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ

Điều 22. Nghiên cứu khoa học

  1. Hàng năm mỗi giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy học phần lý thuyết ngành và chuyên ngành của chương trình CLC phải có tối thiểu 01 công trình nghiên cứu khoa học được công bố hoặc được nghiệm thu có nội dung liên quan đến ngành đào tạo CLC.
  2. Trong cả khóa học, mỗi sinh viên chương trình CLC phải được tham gia nghiên cứu khoa học theo nhóm nghiên cứu do các giảng viên hướng dẫn hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học với giảng viên.
  3. Hàng năm, giảng viên và sinh viên chương trình CLC phải có ít nhất 01 đề tài nghiên cứu với các tổ chức, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất liên quan đến chương trình CLC.
  4. Phòng Quản lý khoa học có trách nhiệm đề xuất các quy định, chương trình ưu tiên về nghiên cứu khoa học đối với sinh viên, giảng viên tham gia giảng dạy CTCLC đáp ứng các yêu cầu tại khoản 1, 2, 3 của điều này.

Điều 23. Hợp tác quốc tế

  1. Các Cơ sở có CTCLC và Khoa phụ trách phối hợp với Phòng Hợp tác quốc tế, Phòng Quản lý đào tạo, Phòng Quản lý Khoa học thực hiện một hoặc một số hình thức hợp tác quốc tế sau để hỗ trợ phát triển chương trình CLC: bồi dưỡng, trao đổi giảng viên và sinh viên; tổ chức hợp tác nghiên cứu khoa học, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, giao lưu học thuật; liên kết thư viện, trao đổi kinh nghiệm, thông tin, tài liệu, ấn phẩm khoa học; tham gia các tổ chức khoa học, nghề nghiệp quốc tế liên quan đến chương trình CLC.
  2. Phòng Hợp tác quốc tế thực hiện quản lý chuyên gia, giảng viên và sinh viên nước ngoài theo quy định hiện hành của Nhà nước và Nhà trường.

 

CHƯƠNG VI

ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT

Điều 24. Phòng học và trang thiết bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học

  1. Các lớp đào tạo chất lượng cao có phòng học riêng, được trang bị máy tính kết nối mạng internet và các thiết bị hỗ trợ giảng dạy, học tập; mỗi sinh viên chương trình CLC có nơi tự học ở trường, được sử dụng mạng internet không dây.
  2. Phòng Quản trị thiết bị có trách nhiệm đảm bảo điều kiện về phòng học và trang thiết bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của đào tạo CLC theo tình hình thực tiễn của Trường.

Điều 25. Tài liệu học tập

  1. Có đủ giáo trình và tài liệu tham khảo trong, ngoài nước và được cập nhật thường xuyên; có thư viện và thư viện điện tử cho giảng viên và sinh viên tra cứu và sử dụng trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.
  2. Thư viện chủ trì và phối hợp với các khoa chuyên môn rà soát, bổ sung tài liệu học tập đảm bảo đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 điều này.

 

CHƯƠNG VII

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Điều 26. Đảm bảo chất lượng

  1. Trung tâm đảm bảo chất lượng phối hợp với Phòng Quản lý đào tạo và các khoa chuyên môn tổ chức lấy ý kiến của sinh viên tối thiểu 01 lần sau mỗi học kỳ về nội dung, phương pháp giảng dạy của giảng viên; công tác quản lý, phục vụ; điều kiện cơ sở vật chất và các vấn đề khác (nếu có). Tại Cơ sở II do Ban Khảo thí và Đảm bảo chất lượng phối hợp với Ban quản lý đào tạo và Ban quản lý CTCLC thực hiện.
  2. Ban quản lý đào tạo CTCLC/Ban quản lý CTCLC của Cơ sở II có trách nhiệm tổ chức đối thoại sinh viên hàng năm để trả lời những ý kiến phản ánh của sinh viên và cán bộ, giảng viên tham gia CTCLC.
  3. Ban chỉ đạo CTCLC có trách nhiệm rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung CTCLC nếu có. Những điều chỉnh, bổ sung CTCLC do Hiệu trưởng quyết định.

Điều 27. Kiểm định chương trình đào tạo

Trung tâm đảm bảo chất lượng và các đơn vị có liên quan phối hợp thực hiện:

  1. Tổ chức tự đánh giá chất lượng của chương trình đào tạo CLC và có kế hoạch chuẩn bị các điều kiện cho kiểm định chương trình CLC;
  2. Đăng ký kiểm định chương trình đào tạo CLC sau 2 khoá tốt nghiệp, theo quy định về kiểm định CTĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  3. Có kế hoạch, lộ trình và thực hiện đăng ký kiểm định CTCLC bởi tổ chức kiểm định của nước có chương trình đào tạo tham khảo hoặc tổ chức kiểm định có uy tín trong khu vực hoặc quốc tế.

CHƯƠNG VIII

HỌC PHÍ VÀ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ, HỌC BỔNG VÀ HỖ TRỢ SINH VIÊN

Điều 28. Học phí và miễn giảm học phí

  1. Học phí của chương trình đào tạo CLC được xác định trên cơ sở tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo cho toàn khóa học, được hiệu trưởng phê duyệt hàng năm trên cơ sở đề xuất của Phòng Kế hoạch – Tài chính.
  2. Mức học phí và lộ trình điều chỉnh học phí (nếu có) phải được ghi rõ trong thông báo tuyển sinh và thông báo về học phí hàng năm của nhà trường.
  3. Mức học phí của năm học có thể điều chỉnh theo lộ trình điều chỉnh học phí và có thể điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với chi phí đào tạo thực tế nhưng đảm bảo không vượt quá 10% so với mức học phí năm trước.
  4. Sinh viên CTCLC thuộc diện chính sách được miễn, giảm học phí theo quy định của Nhà nước. Sinh viên được miễn, giảm học phí vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp phần học phí chênh lệch giữa CTCLC và chương trình đại trà.

Điều 29. Học bổng và hỗ trợ tài chính cho sinh viên

  1. Hàng năm Trường trích 8% tổng thu học phí CTCLC xây dựng Quỹ học bổng khuyến khích học tập dành cho sinh viên CTCLC. Quỹ học bổng khuyến khích học tập dành cho sinh viên CTCLC được sử dụng để cấp học bổng cho sinh viên CTCLC theo quy định hiện hành của Nhà nước và Nhà trường.
  2. Sinh viên CTCLC được xem xét nhận học bổng dành cho sinh viên tài năng từ Quỹ học bổng tài năng được trích từ các nguồn thu hợp pháp theo quy định của Nhà trường.
  3. Sinh viên CTCLC được xem xét nhận các học bổng khác theo quy định của Nhà nước hoặc học bổng do các tổ chức, cá nhân tài trợ nếu đáp ứng các điều kiện xét chọn của học bổng.
  4. Sinh viên CTCLC được xem xét hưởng các chế độ hỗ trợ tài chính cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo quy định của Nhà trường.

 

CHƯƠNG IX

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO, QUY TRÌNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO, ĐÌNH CHỈ TUYỂN SINH CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO

Điều 30. Điều kiện được đào tạo chất lượng cao

  1. Có ít nhất 3 khóa sinh viên đại học tốt nghiệp và đã công bố chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đại trà của ngành đào tạo CTCLC;
  2. Có chương trình trao đổi giảng viên, sinh viên với các trường đại học nước ngoài liên quan tới ngành đào tạo của CTCLC;
  3. Có hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất liên quan đến chương trình CLC; có các giảng viên thỉnh giảng, báo cáo viên đến từ tổ chức, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất;
  4. Trong 05 năm, tính đến thời điểm đề án đào tạo CLC được hội đồng khoa học và đào tạo thông qua, khoa chuyên môn phải có ít nhất 05 công trình nghiên cứu có nội dung liên quan đến ngành đào tạo CLC được nghiệm thu hoặc được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành.
  5. Có đề án đào tạo CLC được Hội đồng khoa học và đào tạo trường thông qua và hiệu trưởng ra quyết định phê duyệt.

Điều 31. Quy trình phê quyệt đề án đào tạo chất lượng cao

Quy trình phê duyệt đề án đào tạo CLC gồm các bước sau:

  1. Khoa phụ trách chủ trì, đơn vị quản lý đào tạo, đảm bảo chất lượng, tài chính và các đơn vị có liên quan tham gia xây dựng đề án đào tạo chất lượng cao bao gồm những nội dung theo Điều 14 của Quy định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
  2. Hiệu trưởng thành lập Hội đồng thẩm định đề án đào tạo CLC. Hội đồng thẩm định có nhiệm vụ đánh giá, thẩm định đề án theo quy định.
  3. Hội đồng khoa học và đào tạo thông qua đề án đào tạo CLC sau khi được thẩm định và trình Hiệu trưởng ra quyết định phê duyệt.
  4. Hiệu trưởng ra quyết định phê duyệt đề án.
  5. Công bố công khai Đề án trên trang thông tin điện tử của Trường ĐHNT và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo (kèm theo đề án) để công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

Điều 32. Đình chỉ tuyển sinh chương trình chất lượng cao

  1. Chương trình đào tạo CLC bị đình chỉ tuyển sinh khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:
  • Không bảo đảm một trong các tiêu chí xác định chương trình đào tạo CLC được quy định tại điều 4, điều 5, điều 19 của Quy định này;
  • Không đạt tiêu chuẩn tại kỳ kiểm định chương trình đào tạo CLC được quy định tại khoản 3 Điều 27 của Quy định này;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
  1. Quyết định đình chỉ tuyển sinh CTCLC phải xác định rõ lý do đình chỉ tuyển sinh, thời hạn đình chỉ tuyển sinh, các biện pháp cụ thể đảm bảo quyền lợi của sinh viên, giảng viên.
  2. Hiệu trưởng Trường ĐHNT ra quyết định đình chỉ tuyển sinh CTCLC.
  3. Sau thời hạn đình chỉ tuyển sinh, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ tuyển sinh được khắc phục thì chương trình đào tạo CLC sẽ được Hiệu trưởng xem xét quyết định cho phép tuyển sinh trở lại.

CHƯƠNG X

THANH TRA, KIỂM TRA, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 33. Thanh tra, kiểm tra

  1. Phòng Thanh tra thực hiện thanh tra công tác tuyển sinh, đào tạo chương trình CLC theo các quy định hiện hành.
  2. Kết luận thanh tra, kiểm tra và các kiến nghị, đề xuất được Phòng thanh tra báo cáo Hiệu trưởng bằng văn bản.

Điều 34. Khiếu nại, tố cáo

  1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đối với những vi phạm Quy định đào tạo CLC của Nhà trường, của giảng viên, các cán bộ quản lý và sinh viên.
  2. Việc khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật khiếu nại tố cáo hiện hành.

Điều 35. Xử lý vi phạm

  1. Xử lý vi phạm trong tuyển sinh: Người tham gia công tác tuyển sinh có hành vi vi phạm quy định thi (bị phát hiện trong kỳ thi hoặc sau kỳ thi) sẽ bị xử lý theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
  2. Xử lý vi phạm trong tổ chức quản lý đào tạo: trong công tác quản lý đào tạo, người vi phạm sẽ bị xử lý theo Luật công chức, Luật Viên chức, các quy định có liên quan của Nhà nước và Trường.

 

CHƯƠNG XI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 36. Khen thưởng, kỷ luật đối với sinh viên

            Nội dung, hình thức khen thưởng, kỷ luật đối với sinh viên CTCLC được thực hiện theo quy định về quản lý sinh viên bậc đại học hình thức giáo dục chính quy của Trường ĐHNT và các quy định có liên quan của Bộ GD&ĐT và Trường ĐHNT.

Điều 37. Khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức

            Nội dung, hình thức khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức tham gia quản lý, giảng dạy, cố vấn học tập được áp dụng theo Luật cán bộ, công chức, Luật viên chức, Bộ Luật Lao động và các quy định khác có liên quan của Bộ GD&ĐT và Trường ĐHNT.

 

CHƯƠNG XII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 38. Điều khoản thi hành

  1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng đối với các chương trình ĐTCLC trình độ đại học hệ chính quy của Trường ĐHNT.
  2. Lãnh đạo các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này, báo cáo kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện để Hiệu trưởng xem xét và quyết định.
  3. Phòng Quản lý đào tạo chịu trách nhiệm chủ trì rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Quy định này cho phù hợp với các quy định hiện hành và thực tiễn triển khai; phối hợp với Trung tâm Thông tin và Khảo thí công bố công khai Quy định này trên website của trường và của Phòng Quản lý đào tạo.

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG QUY ĐỔI TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH

 

 

Chuẩn Việt Nam

Khung tham chiếu CEFR

IELTS

TOEIC

TOEFL ITP

TOEFL IBT

Cambridge Tests

1

A1

<3.0

<400

<337

<31

45-69 KET

2

A2

3.0

3.5

400

337

31

45-64 PET

70-89 KET

3

B1

4.0

4.5

450

450

35

45-59 FCE

65-79 PET

90-100 KET

4

B2

5.0

6.0

600

500

60

60-79 FCE

80-100 PET

5

C1

6.5

7.0

850

550

90

60-79 CAE

80-100 FCE

6

C2

7.5+

945+

630+

111+

45-59 CPE

80-100 CAE

 

Top Score

9

990

677

120 IBT

 

 

 

THÔNG BÁO

VĂN BẢN - BIỂU MẪU

Số lượng truy cập

1083374
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả
2329
1865
6094
1059947
58312
124172
1083374

Địa chỉ IP: 54.80.146.251
2017-11-22